ĐIỀU TRỊ TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ TRONG ĐỘT QUỴ
| Chuyên khoa - Stroke |
ĐIỀU TRỊ TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ TRONG ĐỘT QUỴ
TS.BS CAO PHI PHONG
Tăng áp lực nội sọ chiếm 10% bệnh nhân đột qụi thường làbiến chứng xuất huyết não kích thước vừa , lớn vànhồi máu não rộng ,phùnão phát triển nhanh trong xuất huyết não , phù não trong nhồi máu cũng cóthể gây tử vong trong 24-48 giờ đầu thường 3-5 ngày sau ,khi có di chuyển nội sọvà tăng áp lực tỉ lệ tử vong trên 50% , phù não do nhồi máu dưới lều rất nguy hiểm đặc biệt vùng tiểu não cóthể gây chèn ép trực tiếp thân não .Mục đích điều trị là giới hạn bất cứ một chấn động thứ phát nào vàlàm phù xấu đi ,bão đảm biến dưỡng não đầy đủ bằng duy trì đủ oxy và lưu lượng máu đến não .
I.Sinh lýbệnh
Nhồi máu não trên lều lớn thường phối hợp giảm ýthức vàtổn thương thần kinh trong những ngày đầu .CT scan cho thấy số lượng mô di lệch (tissue shifts) do phù trong vàxung quanh vùng nhồi máu thay đổi .Phù trong nhồi máu gồm 2 giai đoạn , đầu tiên làsuy giãm năng lượng lệ thuộc bơm sodium dẫn đến phù nội bào do tích tụ nước vàsodium trong tế bào, khi cótái tưới máu hàng rào máu não bị phávỡ trong mô thiếu máu gây phù ngoại bào do tích lũy tế bào và protein trong khoang kẻ ,phù tiến triển ,bán cầu phồng lên vàđẩy cấu trúc đường giữa .Một trong dấu hiệu tổn thương thần kinh , giảm ýthức nhưng không luôn luôn do tăng áp lực toàn bộ vàgiảm tưới máu ,ít hơn phân nữa cótăng áp lực nội sọ đầu tiên và cótỉ lệ tử vong cao hơn , cóthể chết trong thời gian bán cấp sau đột qụi ,bệnh nhân có giảm ýthức nhưng không tăng áp lực nội sọ toàn thể cósự tương quan rõ ràng mức độ lệch đường giữa khi đo dời chổ tuyến tùng với mực ýthứ c của họ.Ởđây không liên quan đến tụt não do tràn dịch não thất do tắc hay giai đoạn cuối phù não vàtăng áp lực .Phần nào sự dời chổ của não chịu trách nhiệm tổn thương thần kinh ,cơ chế cóthể do sự vặn vẹo thân não, ,rối loạn chức năng 2 bán cầu hay làm hại mạch máu do mô di lệch chèn ép .Dời chổ tuyến tùng từ đường giữa 4-6mm ngũ lơ mơ (drowsiness) ,6-8mm lơ mơ và >8,5 mm hôn mê.
Sự tăng áp lực khu trú do khối trong não được xác định bởi sự dời chổ dịch não tủy, mạch máu vàkhông tăng áp lực toàn thể .Tăng áp lực toàn thể cóthể tăng lên do khối phát triển ,thêm vào tắc dường dẫn dịch não tủy do mô di lệch hay máu bị đẩy ra xung quanh khối do thiếu máu hơn phù. Ngay khi mô di lệch gia tăng cóthể làm hại máu chảy động mạch não trước ,sau dẫn đến nhồi máu vàphù khu vực mạch máu xa hơn .
Bệnh nhân phù tiểu não cóthể làm tắc dòng chảy dịch não tủy ở não thất 4 gây tràn dịch não thất vàtăng áp lực toàn thể , tuy nhiên khi chèn vào thân não không gây tăng áp lực toàn thể ,các động mạch hố sau cóthể bị hạ do phồng lên tại chổ dẫn đến thiếu máu thân não.
II. Dấu hiệu và triệu chứng tăng áp lực nội sọ
- Nhức đầu, nôn ói, rối loạn ý thức, tam chứng Cushing : cao huyết áp nhịp tim chậm, nhịp thở chậm (trể)
Soi đáy mắt mất đập tĩnh mạch tự phát ,phù gai ,xuất huyết ,xuất tiết
Chụp X quang sọ ,CT Scan não ,MRI
Tụt não:co cứng ,vặn xoắn toàn thân ,rối loạn ý thức , rối loạn thần kinh thực vật (tụt não thái dương liệt dây III ,co cứng mất não.Tụt hạnh nhân tiểu não ngưng thở chết đột ngột .)
III. Điều trị tăng áp lực nội sọ
Mục tiêu điều trị làduy trì đầy đủ áp lực tưới máu (CPP) , lýtưởng CPP 50-60 mmHg nếu dưới 30mmHg tình trạng thiếu máu toàn thể xảy ra .ICP bao gồm thể tích não , dịch não tủy ,máu ,các khối khác (mass) trong hộp sọcố định .Điều trị nội khoa chủ yếu giãm thể tích máu ,dịch não tủy vànước trong não
Các biện pháp cơ bản bao gồm kiểm soát co giật, tránh hạ oxy máu , giữ huyết áp ổn định , cân bằng điện giãi đặc biệt sodium.
Giãm đau tích cực , an thần cần thiết , tránh căng bàng quang ,hạsốt
Nằm đầu cao 30 độ so mặt phẳng ngang
Tăng thông khí pCO2 25-35 mmHg vớiVt =10-15ml/kg ,không hiệu quả sau 1-2 ngày.
4. Tăng thẩm thấu duy trì osmolality huyết thanh 310-320 mOsm/L
Glycerol (hiện nay chỉ dùng ở châu âu) uống hay qua ống mũi-dạ dày liều 3-4 x 50ml glycerol 50% (1g/kg glycerol 50%), có thể TTM tùy thuộc trọng lượng cơ thể 125ml –250ml glycerol 10% TTM trung tâm trên 1 giờ ,4 lần/ngày, tác dụng chậm từ 20-30 phút sau , khi dùng glycerol có thể quá tải thể tích ,tán huyết và rối loạn điện giải , nôn ói ,tiêu chảy ,hemoglobinuria, chức năng thận và áp lực tĩnh mạch trung tâm theo dõi ở bệnh nhân bệnh tim.
Mannitol 20% 0,25-0,5g/kg mỗi 4 giờ hay mannitol 0,5 –1g/kg bolus sau đó có thể cho 0,25-0,5g/kg mỗi 4giờ trong trường hợp nặng dọa tụt não ,tác dụng sau 20 phút , kéo dài 6 giờ , biến chứng rối loạn điện giải, rối loạn chức năng thận , giảm thể tích , không dùng quá 3 ngày.
Kết hợp furosemid 20-80mg mỗi 4-12 giờ TM khi tác nhân thẩm thấu không hiệu quả , suy tim ứ huyết.
Hạn chế nước tự do , các dung dịch nhược trương ,sự lập lại dịch truyền lưu ý duy trì serum osmolality từ 310-320 osmol/l và glucose cần phải loại bỏ trong đột quỵ cấp. Tránh giảm thể tích nhiều vì cóthể dẫn đến tụt huyết áp giảm tưới máu não .
Gây hôn mê barbiturate chỉ dùng khi các biện pháp khác không hiệu quả ,CT Scan gia tăng phù não ,dấu hiệu lệch đường giữa hay tuyến tùng ,bắt đầu tụt não có hay không chèn ép thân não . Liều Thiopental TM hay bolus từ 0,25-0,5 đến 1g/10kg cân nặng/ngày (250-500mg bolus TM TT cho đến tối đa 0,1g/kg/ngày) . Theo dõi EEG trong suốt thời gian dùng barbiturate và ngưng khi có sự bùng nổ ức chế trên điện não .
Can thiệp ngoại khoa khi không có hiệu quả điều trị nội (kích thước đồng tử, phản xạ ánh sáng, ICP –monitoring, EEG )
- Dẩn lưu dịch não tủy bằng catheter đặt trong não thất đưa vào ổ bụng
- Mở cữa sổ hộp sọ (đặt thiết bị ICP- Monitoring ) tiếp tục dùng thuốc chống phù não đến khi cải thiện áp lực tưới máu và áp lực nội sọ .
Các tác nhân thẩm thấu vàlợi tiểu quai thân
Thường là các thuốc thông dụng dùng để giãm phù não trong đột qụi ,mannitol thường sử dụng như một tác nhân thẩm thấu vàcóhiệu quảkhi sử dụng cẩn thận vàcósuy xét ,nócó vai trò rõ ràng trong xử trí cấp cứu tăng ICP bolus 1g/kg ,tuy nhiên điều trị lâu dài không xác định , sử dùng bừa bải mannitol rất nguy hiểm . Trước đây mannitol được nghỉ tác dụng kéo nước ra khỏi hàng rào mạch máu não qua tác dụng thẩm thấu do đógiãm phù não ,vùng nhồi máu không tiếp xúc hàng rào mạch máu não,hơn nữa vùng hàng rào mạch máu không ảnh hưởng sự thấm nước quáít vì vậy sư trích nước từ vùng não không nhồi máu không đáng kể .Anh hưởng đầu tiên của mannitol làtăng cung lượng tim ,gia tăng tưới máu não tiếp theo làgiãm độ nhầy của máu ,sự co mạch xảy ra đáp ứng giảm độ nhầy vàcuối cùng dẫn đến giảm thể tích máu não, các tác dụng này tạm thời vàảnh hưởng đầu tiên trên mô não bình thường cóthể làm mô xấu hơn . Sự gia tăng ICP phản hồi sau bolus mannitol cóthể xảy ra ,thường dùng chế độ mannitol kéo dài 0,25-0,5g/kg mỗi 3-5 giờ.Sự đáp ứng ICP thay đổi rất nhiều tốt nhất làhướng dẫn bởi đo áp lực trực tiếp .Hạkali máu làphản ứng phụthường gặp nhất ,tăng natri máu cóthể gặp nếu dùng kéo dài .
Lợi tiểu quai thận furosemide tăng tác dụng mannitol , tăng áp suất thẩm thấu mong muốn ,cẩn thận hypovolemia vàhypotension ,phải kiểm tra sodium ,potassium vàosmolarity.
Steroids
Steroids không cóvai trò chống phù não trong đột qụi tương tự như trong phù não thứ phát do u, mặc dù có một vài thực nghiệmtrong giai đoạn cấp đột qụi dexamethasone có thể cólợi ,các thí nghiệm lâm sàng không cho thấy cải thiện dự hậu ,dùng liều cao bất lợi vì nhiễm trùng ,tăng đường huyết
Thở tăng thông khí
Đặt nội khí quản vàthở tăng thông khí cólợi trong xử trí cấp tăng ICP ,trong đột qụi lớn ½ bán cầu với phù não tác dụng chưa rõràng ,ở người già nhồi máu lớn bán cầu đặt nội khí quản làquảcãm hơn nữa hạICP là thoáng qua ,Tăng thông khí làm giảm CO 2 gây co mạch giảm thể tích máu đến não,chỉ trong mô não bình thường ,cóthể gây tăng di lệch mô.Thời gian giảm ICP thay đổi thường chấm dức chỉ vài giờ,sự trở về bình thường CO 2 có thể gây tăng ICP phản hồi .Đặt nội khí quản thường dùng an thần , ho ,nôn ,chống máy làm tăng ICP đáng kể ,an thần tác dụng có lợi nhưng đánh giá thần kinh không chính xác, các thuốc an thần cótác dụng ngắn như midazolam và propofol có thể dùng.
Barbiturates liều cao
Anh hưởng rõ ràng giảm ICP, giảm nhu cầu biến dưỡng vàthể tích máu trong não ,thu dọn các gốc tự do ,ổn định các lysosome vàgiảm phù não .Bất lợi là sử dụng trên con người có kết quảlẩn lộn về cải thiện dự hậu ,khó đánh giáthần kinh hàng ngày và nguy cơ viêm phổi ,nhiễm trùng . Pentobarbital thích hợp nhất kéo dài kiểm soát ICP thời gian bán hủy 24 giờ,sau khi bolus barbiturate đến mực bùng nổ ức chế (burst suppression ) trên EEG có thể nhỏgiọt chuẩn độ 3-6 / phút ,barbiturate gây ức chế cơ tim tránh hạáp trong khi gây hôn mê barbiturate ,vasopressors dùng bù hạáp do barbiturate .
CÁC BƯỚC ĐIỀU TRỊ TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ TRONG NHŨN NÃO BÁN CẦU
(Werner Hacke ,Thorsten Steiner vàStefan Schwab “cerebrovascular disease” 1997 )
Bước 1 :cơ sở điều trị tất cả trường hợp nghi ngờ tăng áp lực nội sọ ,lâm sàng thở tự phát ,mực ý thức ổn định (tỉnh ,ngũ lơ mơ) ,phản xạ thân não bình thường ,CT sọ bình thường hay nhũn não sớm
Đặt bệnh nhân tư thế nâng cao khoảng 30 độ
Glycerol 10% , 4 x125 hay 250ml/24 giờ
Bước 2 : cơn tăng áp lực nội sọ: dấu hiệu lâm sàng gia tăng ICP ,lâm sàng gia tăng khó thở ,ói ,nấc cụt ,rối loạn ý thức , nếu đãđặt nội khí quản ,giãm chức năng thân não đồng tử không đều ,phản xạ ánh sáng có hay không chậm hay mất,nhịp tim nhanh. CT gia tăng phù não,đẩy đường giữa và hay tuyến tùng ,bắt đầu tụt lều hay uncal có hay không chèn ép thân não ,ICP monitoring tăng ICP ,TCD (transcranial doppler ultrasonography ) có sóng tăng ICP và BAEP bình thường hay chèn ép thân não sớm.
Đặt nội khí quản và
Tăng thông khí kiểm soát (pCO2 25-35mmHg),nếu không đáp ứng lâm sàng
Mannitol 20% 100ml x4-6 lần/ngày, nếu không đáp ứng lâm sàng
Thiopental TM hay bolus 0,25-0,5 đến 1g/10kg cân nặng cơ thể. Monitoring đến khi EEG kiểu bùng nổ ức chế ,nếu không đáp ứng lâm sàng
Tromethamine 3mmol/giờ , pH < 7,55 base excess < + 10 mEq
Bước 3 : can thiệp ngoại khoa không đáp ứng điều trị bước , 2 chỉ khối nhũn não bán cầu (P).
- Hemicraniectomy ,đặt ICP monitoring tiếp tụ điều trị như bước 2 đến khi cải thiện CPP vàICP .